Du hoc nhat ban

Phân số (Fraction /ˈfrækʃn/):
Quy tắc: đọc tử số bằng số đếm.

1/5: one fifth (một phần năm)
2/5: two fifths (hai phần năm)

Nếu tử số bằng 1, mẫu số đọc bằng số thứ tự bình thường, không có "s".
Nếu tử số lớn hơn 1, nhỏ hơn 10, mẫu số nhỏ hơn 100: dùng số thứ tự để đọc mẫu số, thêm "s" vào mẫu, tử số vẫn đọc bằng số đếm.

3/8 : three eighths
1/8: one eighth.
8/20: eight twentieths.

 

Nếu tử lớn hơn 10 hoặc mẫu lớn hơn 100: cả tử và mẫu đều dùng số đếm (đọc từng số một giống như đọc số điện thoại), dùng "over" giữa tử và mẫu.

12/7: twelve over seven.
17/15: seventeen over fifteen.
2/135: two over one three five.


Hỗn số (Mixed number)
Để đọc hỗn số: phần nguyên (đọc bằng số đếm) + "and" ở giữa + phân số (áp dụng các quy tắc trên.)

Four and seventeen over fifteen.
Eight and eighth twentieths.

 

Một số trường hợp đặc biệt:

1/2= one half / a half.
1/4= one fourth/one quarter/a quarter
3/4=three quarters
1/100=one hundredth
1/1000= one over a thousand=one thousandth.

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

học phí

dk

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

Mũ số (Exponent /ɪkˈspəʊnənt/)

two to the power of five

Đối với các mũ từ 4 trở lên, quy tắc: cả phần số mũ lẫn phần cơ số đều áp dụng quy tắc số đếm.
Số đếm (cơ số) + to the power of+ số đếm (số mũ).
Đối với số mũ là 2 hoặc 3,đọc là squared (bình phương) và cubed (lập phương)

102 = ten squared
103 = ten cubed
 
Cách đọc số trong toán học bằng tiếng Anh
Xem thêm: 
Cấu trúc tương đương trong tiếng anh


Liên quan: Chua co du lieu


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online
Tổng xem1246234