Du hoc nhat ban

 

Cách dùng Câu gián tiếp

Chúng ta có 2 cách để thuật lại những điều mà người khác nói:

(1) Trích dẫn chính xác những gì ai đó đã nói, lời trích dẫn nằm trong dấu ngoặc kép.

E.g. The Prime Minister said: "Unemployment is falling".
=> Ngài Bộ trưởng đã nói rằng "Thất nghiệp đang giảm xuống".

(2) Thuật lại câu nói, lúc này câu nói không còn nguyên mẫu

E.g. The Prime Minister said that unemployment was falling.
=> Ngài Bộ trưởng đã nói rằng thất nghiệp đang giảm xuống.

Như vậy, để chuyển từ mẫu (1) sang mẫu (2) chúng ta có những nguyên tắc sau:

Cách chuyển:
+ Lặp lại động từ tường thuật trong câu trực tiếp.
+ Dùng liên từ "That" thay cho dấu hai chấm trong câu trực tiếp.
+ Thay đổi thì, chủ ngữ, tân ngữ, trạng từ sao cho phù hợp với nghĩa của câu.
+ Thường thì có thể bỏ That trong câu, nhưng chúng ta dùng nó thì sẽ hay hơn.
Thay đổi Thì: thông thường chúng ta lùi thì khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp.

+ Thì hiện tại đơn => Thì quá khứ đơn.

+ Thì hiện tại tiếp diễn => Thì quá khứ tiếp diễn

+ Thì hiện tại hoàn thành => Thì quá khứ hoàn thành

+ Thì quá khứ đơn => Thì quá khứ hoàn thành

+ Thì quá khứ tiếp diễn => Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

+Thì tương lai đơn => Thì tương lai ở quá khứ

+ Thì tương lai hoàn thành => Thì tương lai hoàn thành ở quá khứ (hay đây là câu điều kiện hoàn thành).

+ Câu điều kiện ở hiện tại => Câu điều kiện ở quá khứ

+ Câu điều kiện ở quá khứ => Câu điều kiện ở quá khứ hoàn thành

+ Một số Modal verbs: Can => Could, May => Might, Must => Have to, Needn't => Don't have to

Note: Thì quá khứ hoàn thành và câu điều kiện hoàn thành không thay đổi thì trong câu, Các từ như Might / could / should / would / ought to chúng ta không thay đổi.

Thay đổi trạng từ chỉ thời gian trong câu:

+ This => That

+ These => Those

+ Now => Then

+ Here => There 

+ Today =>That day

+ Tomorrow=> The next day / The following day / The day after 

+ Yesterday => The day before / The previous day 

+ Next week , month year => The following week / month / Year

+ Last night / week / month /year => The night/week / year before hoặc the previous night/ week / month / year

+ Tonight => that night

+ Ago => earlier / Before 

Thay đổi đại từ nhân xưng, chủ ngữ, tính từ sở hữu trong câu gián tiếp:

+I =>He /She 

+ We =>They

+ Me / You => Him / Her

+ Us => Them

+ Mine => His / Hers

+ Ours => Theirs

+ My => His / Her

+ Our => Their

+ Myself => Himself / herself

CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

1. Câu nói trực tiếp là một câu phát biểu.

+ Thay đổi thì, chủ ngữ, tân ngữ và trạng từ thời gian như trên.

+ Một số động từ thường dùng trong câu tường thuật là: Tell, say, announce, inform, declare, asure, remark, deny,... 

E.g.1. She said: "I want to go to see Ann tomorrow".
=> She said that she wanted to go to see Ann the next day.
=> Cô ấy nói rằng cô ấy muốn gặp An vào ngày mai.

E.g.2. John said to me : " I will buy a car".
=> John told me that he would buy a new car.
=> John bảotôi rằng anh ta muốn mua 1 chiếc xe mới.

Note: Sau Tell => Told luôn phải đi kèm với một tân ngữ.

E.g.3. "I have worked here for one year", said my colleguage.
=> My colleguage said ( that ) she had worked there for one year.
=> Đồng nghiệp của tôi nói rằng cô ấy đã làm việc ở đó được 1 năm.

E.g.4. His mother said to him : "You must study harder".
=> His mother told him / said to him that he had to study harder.
=> Bố cậu ta bảo rằng cậu ta phải học chăm hơn.

Một số trường hợp câu phát biểu trực tiếp chuyển sang câu tường thuật, không có sự thay đổi về thì trong câu:

+ Nếu động từ dùng để tường thuật ở thì hiện tại hoặc thì tương lai thì chúng ta không thay đổi thì trong câu.

E.g. She says: "The train leave here i 5 minutes".
=> She says that the train will leave there in 5 minutes.
=> Cô ấy nói rằng chuyến tàu này sẽ rời khỏi đó sau 5 phút nữa.

+ Nếu câu nói trực tiếp là một sự thật hiển nhiên thì động từ vẫn không thay đổi trong câu tường thuật.

E.g. The professor said : "The moon revolves around the earth".
=> The professor said that the moon revolves around the earth.
=> Vị giáo sư nói rằng mặt trăng quay xung quanh trái đất.

 

2. Câu nói trực tiếp là một câu mệnh lệnh hoặc câu yêu cầu.

+ Sau động từ tường thuật phải có tân ngữ và To V.

+ Nếu câu mệnh lệnh hoặc câu yêu cầu ở thể phủ định, thì dùng Not trước To.

+ Một số động từ thường dùng trong câu tường thuật mệnh lệnh hoặc yêu cầu: Tell, ask, require, beg, order,...


E.g.1. She said : "Close the door and go away !".
= > She told me to close the door and go away.
=> Cô ấy bảo tôi đóng cửa lại và đi chỗ khác.

E.g.2. Nam said to his brother : "Don't turn of the radio".
= > Nam told his brother not to turn of the radio. 
=> Nam bảo em trai cậu ấy đừng tắt radio.

 

3. Câu nói trực tiếp là một câu hỏi "Yes - No".

+ Khi tường thuật lại một câu hỏi "yes - no" thì chúng ta dùng If hoặc whether thay cho trợ động từ trong câu hỏi. Các thay đổi tương tự như nguyên tắc ở trên. 

+ Một số động từ thường dùng trong câu tường thuật dạng "Yes - no" questions: ask, wonder, want to know,...


E.g.1. "Are you planning to stay late?", my boss asked me.
=> My boss asked me if I was planning to stay late.
=> Xếp tôi hỏi tôi xem thử tôi có đang dự định ở lại muộn không?

E.g.2. The new staff asked: "Did you know anyone in Marketing department?".
=> The new staff asked me if I knew anyone in Marketing department.

 

4. Câu nói trực tiếp là một câu hỏi có từ để hỏi (Wh-questions).

+ Giữ nguyên từ để hỏi (who, whom, what, when, why, how)
+ Các thay đổi tương tự theo nguyên tắc chung.
+ Các động từ tường thuật trong câu hỏi có từ để hỏi cũng giống như câu hỏi "yes-no".

 

E.g. They asked me: "When will the shipment arrive?".
=> They asked me when the shipment would arrive.
=> Họ hỏi tôi rằng lô hàng gửi này khi nào tới.

 

Note: Cần chú ý một số câu đặc biệt như sau: 
 

E.g.1. "Do you know where Henk is?", she asked me.
=> She asked me where Henk is.
=> Cô ấy hỏi tôi Henk ở đâu.


Chúng ta không dùng "Where is Henk", mà phải dùng là "Where Henk is".

E.g.2. "Could you tell me what my bank ballance is?", I asked her.
=> I asked her what my bank ballance is.
=> Tôi hỏi cô ấy số dư tài khoản của tôi còn bao nhiêu.

5. Các động từ dùng để tường thuật khác:

+ Warn (cảnh báo), order(ra lệnh), advise(khuyên), encourage(động viên), remind(nhắc nhở), persuade(thuyết phục) + Objective + to V.

 

E.g. "I think you ought to look for another job". He said.
=> He advised me to look for another job.
=> Anh ấy khuyên tôi nên tìm một công việc khác.


+ Offer(mời), refuse(từ chối), promise(hứa) + To V.
 

E.g.2. "We will not accept less than 5.5%". Investors said.
=> Investors refused to accept less than 5.5%.
=> Các nhà đầu tư từ chối chấp nhận lãi ít hơn 5.5%.

+ Admit(thú nhận), deny(từ chối), apologize for (xin lỗi) + Ving.
 

E.g.3. "Sorry to keep you waiting". He said.
=> He apologized for keeping me waiting.
=> Anh ta xin lỗi về việc để tôi phải chờ lâu.

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

học phí

dk

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

 
 Cách dùng Câu gián tiếp


Liên quan: Chua co du lieu


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

Số lượt xem

Đang online
Tổng xem1222655