Anh Ngữ Newlight



truy Lượt Xem:627

Cách sử dụng thì hiện tại đơn - simple present

1. Công thức chung:

Câu khẳng định:
I, You, We, They + V + O. ;
He, She, It + Vs(es) + O.

They watch TV every morning.
(Họ xem ti vi mỗi buổi sáng.)

She works in the garden every morning.
(Cô ấy làm việc trong vườn mỗi buổi sáng.)

The earth goes round the sun.
(Trái đất quay quanh mặt trời.)

Câu phủ định:
I, We, You, They + do not/ don't + V + O
He, She, It + does not/ doesn't + V + O.

They do not like me.
Họ không thích tôi.

She doesn't want to meet me.
Cô ấy không muốn gặp tôi.

 

 

Bạn hãy xem thêm link phía dưới đây

Câu hỏi:

Wh + do/does (not) + V ?
What do you do every night?
I read a book.
Do/does + S + V + O?
Do you read this book?
Yes, I do; No, I don't

2. Meaning - nghĩa của thì hiện tại đơn.

Nói về hành động thường xuyên xẩy ra hoặc lặp đi lặp lại ở hiện tại.

I usually go away at weekends.
Tôi thường đi xa vào cuối tuần.

Nói về quy luật tự nhiên, hoặc vấn đề khoa học.

The earth goes round the sun.
Rice doesn't grow in cold climates.

Dùng để " hứa " hay " đề nghị "

If you don't take my advice, you'll regret it, I promise you.
( Nếu bạn không theo lời khuyên của tôi, bạn sẽ hối hận, tôi hứa với bạn ).

3. Một số trạng từ (adv) thường dùng trong thi hiện tại đơn.

Always, usually, sometimes, rarely, ...
Chú ý: Một số từ để hỏi

What (cái gì); Who (ai); When (khi nào); Where (nơi nào); Which (cái gì); How (như thế nào).

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

học phí

 

Bạn hãy xem thêm link phía dưới đây

dk

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

 Thì hiện tại đơn - simple present

Xem thêm: Cách dùng mạo từ


Tags:
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn