Du hoc nhat ban

Bạn muốn học tiếng anh bằng VIDEO hãy click-to

Tổng hợp các từ loại trong tiếng anh


A/ GÍƠI TỪ - PREPOSITION

1) Giới từ chỉ thời gian:

* Một số trường hợp đặc biệt:
- Buổi thì dùng in, Giờ thì dùng at, Ngày thì dùng on.
- On/ at the weekend
- Còn lại các thời gian dài từ tháng trở lên đều dùng in (tháng, mùa, năm, thế kỷ, &hellip

*Trường hợp có nhiều mốc thời gian khác nhau thì áp dụng theo cái ngắn nhất (ngoại trừ buổi). Để hỉêu rõ hơn câu này, xem ví dụ bên dưới:
ví dụ: Ngày + tháng + năm => tính theo ngày
Tháng + ngày + giờ => tính theo giờ
Nhưng: Ngày + buổI => vẫn tính theo ngày

B/ TÍNH TỪ - ADJECTIVE

1) Adjective bổ nghĩa cho noun nên phải đứng trước noun:

Nhưng cũng có một số truờng hợp ngoại lệ
- Một sốt adjective không thể đứng trước noun (mà đứng sau be): glad, pleased, certain và những adjective bắt đầu với chữ a- như: awake, asleep, afraid, alone và alike.
- Một số adjective chỉ có thể đứng trước noun: main, chief, principal, same, only, future, former, và previous
- Hầu hết các tính từ có –able, -ible có thể đứng trước hoặc sau noun mà không thay đổi nghĩa

2) Vị trí của Adjective:

- Đứng sau linking verb như: to be, become, feel, seem, look, sound, prove, appear, taste, smell, get, go grow, remain, say, stay, turn, …
- Đứng sau đơn vị đo lường (nouns of measurement)
- Đứng sau indefinite pronoun. Indefinite pronoun là: anybody, anything, somebody, something, everybody, everything, neither, none, each, either, …
- Thứ tự của adjective trong câu:
Quality Size Age Shape Color Origin Material Kin

3) Các dạng thức của Adjective:

* Những đuôi thường có của tính từ:

_ able (fashionable); _ish (foolish); _ic (workaholic); _est (best); _ent (diligent); _(i)ous (delicious); _y (healthy); _ful (successful); _ible (invisible); _ant (important); _al (natural); _ive (active); _less (homeless); _ar (familiar).

* Adjective có đuôi là _ing: Tính từ là nguyên nhân gây ra cảm xúc

Ví dụ: frightening boy: cậu bé đáng sợ = cậu bé gây ra sự sợ hãi cho người khác.
Adjective có đuôi là _ed: bị gây cảm xúc
Ví dụ: frightened boy: thằng bé bị làm cho sợ hãi.

* Compound noun (danh từ ghép): a wool sweater.

Một số adjective kết thúc bằng _ly (giống dạng thức của adverb nhưng không phải là adverb): friendly, ugly, lonely, lovely, early, likely, manly, daily, weekly, monthly, yearly.

C/ TRẠNG TỪ - ADVERB

I) POSITION:

1. Adverbs of possibility (nói về một sự chắc chắn hoặc không chắc về một điều gì đó ), gồm: certainly = definitely: chắc chắn; probably: có thể; maybe và perhaps.

2. Adverbs of opinion (nói về cảm giác ngạc nhiên của mình ), gồm: fortunately: may mắn thay; happily; incredibly: không thể tin được; luckily; obviously: mạch lạc, rõ ràng; strangely: choáng ngộp; và surprisingly: kinh ngạc.

3. Adverbs of time (là những adverb dùng để biểu lộ thời gian ): yesterday; today; tomorrow; now; recently; soon; fortnightly: nửa tháng nay.

4. Adverbs of manner: dùng để miêu tả cách thức để một điều gì đó xảy ra/ cách mà một người nào đó làm một điều gì đó. Và nó được dùng để trả lời cho câu hỏi How, gồm: unexpectedly; quietly; carefully; slowly; enthusiastically.

5. Adverbs of Degree (đứng trứơc các adjective và adverb khác )
- Những adverbs làm cho ý nghĩa của adjective và adverb khác mạnh hơn: extremely, quite, really, và very.
- Những adverbs làm cho ý nghĩa của adjective và adverb khác yếu hơn: fairly, pretty, và somewhat.

6. Adverbs of indefinite Frequency (trạng từ chỉ tần suất )
Theo chiều: xảy ra thường xuyên -> không xảy ra: Always -> almost always -> frequently -> usually -> generally -> often -> sometimes -> occasional -> rarely -> seldom -> hardly ever -> almost never -> never.
- Trong tình huống khẳng định, trạng từ chỉ tần suất thường đứng sau be và đứng trước động từ thường.
- Trong tình huống phủ định, hầu hết các Adverbs of Frequency đứng trước be + not hoặc do/ does + not

6’. Adverbs of definite Frequency: cho ta biết khi nào một điều gì đó xảy ra.
Vị trí: có thể đứng đầu và cuối đều được như: yesterday, last year, tomorrow, daily, lately, … Ngoại trừ: Still và Just chỉ có thể đứng ở vị trí giữa câu. Tức là: đứng sau trợ động từ và trước những động từ khác trong câu. Ngoài ra còn có: Finally, already, soon, và last cũng có thể đứng ở giữa câu.
Ghi chú: Nếu như trong câu có đến 2 trợ động từ thì adverb thường đứng sau trợ động từ đầu tiên

D/ DANH TỪ - NOUN

A- Nguyên tắc thêm –s và –es (của động từ số ít và danh từ số nhiều ):

1) Hầu hết các động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và danh từ số nhiều thường thêm –s ở phía sau.

2) Thêm –es sau những danh từ tận cùng là: o, s, x, z, ch, sh, ss, ce, ge.
ex: miss -> misses (verb)
Box -> boxes (noun)

3) * Nguyên –y (nguyên âm đi với y) thì: giữa nguyên y và thêm –s

ex: obey -> obeys
toy -> toys
* Phụ -y (phụ âm đi với y) thì: đổi –y thành –i và thêm –es.
ex: try -> tries
baby -> babies

4) * Nguyên –o: giữa nguyên o và thêm –s

* Phụ -o: thêm –s hoặc –es đều được (Lưu ý: không bỏ o)
tornado -> tornadoes/ tornados
volcano -> volcanoes/ volcanos
zero -> zeros/ zeroes

5) Chữ tận cùng là –f hoặc –fe, ta đổi –f hoặc –fe thành –v và thêm –es

Calf -> calves
Shelf -> shelves
* Trường hợp ngoại lệ: một số danh từ cũng kết thúc bằng chữ f hoặc fe nhưng chỉ thêm –s vào sau nó:
belief -> beliefs
chief -> chiefs
roof -> roofs
scarf -> scarfs/ scarves

B- Trường hợp ngoại lệ của danh từ số nhiều (Irregular plurals noun ):

1) Vowel change:

Man -> men
Woman -> women
Foot -> feet
Tooth -> teeth
Goose -> geese
Mouse -> mice

2) Add –en:
Child -> children
Ox -> oxen

3) –is -> -es:
axis -> axes
parenthesis -> parentheses

4) –um -> -a:

bacterium -> bacteria
datum -> data

5) –on -> a:

phenomenon -> phenomena
criterion -> criteria

6) –us -> -i:

cactus -> cati
radius -> radii
fungus -> fungi
syllabus -> syllabi

7) Irregular plural same as singular:

Deer -> deer
Fish -> fish
Salmon -> salmon
Sheep -> sheep
Trout -> trout

C- * Key words for singular and plural nouns:

- For singular nouns: the number of …, each, every, single, one, a
- For plural nouns: A number of …, both, two, many, several, various.
* Key words for countable and uncountable nouns:

- For countable nouns: many, number, few, fewer, a few, several
- For uncountable nouns: much, amount, little, less, a little, a great deal of.

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

học phí

dk

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

Vị trí của các từ loại trong câu


Liên quan: Chua co du lieu


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn