Du hoc nhat ban

Trạng ngữ chỉ tần suất - Adverb of frequency

1.Khái quát chung:

Ngay cái tên gọi đã cho ta biết về mục đích của loại trạng ngữ này. Trạng ngữ chỉ tần suất cho ta biết về mức độ thường xuyên, trả lời cho câu hỏi "How often".
Các trạng từ tần suất thường gặp: sometimes, always, usually,often, normally,occaionally,...

2.Vị trí:

Trạng ngữ chỉ tần suất thường đứng ở vị trí giữa câu.


Mai is always in such a hurry.
(Mai lúc nào cũng vội vội vàng vàng như vậy đó.)
I've often thought about getting married.
(Từ trước tới nay tôi thường nghĩ về chuyện lập gia đình.)


Các trạng từ normally,usually,often,sometimes,occasionally có thể đứng đầu hoặc đứng cuối câu.


Normally Thu goes by train.
(Thông thường Thu đi bằng tàu.)
I feel depressed sometimes.
(Có đôi khi tôi cảm thấy chán nản.)


Các cụm trạng ngữ: every day, once a week (times+time: số lần+ thời gian), most evenings (hầu hết các buổi tối) sẽ đứng đầu hoặc đứng cuối câu.


Every day we go joging.
(Mọi ngày chúng tôi đều đi bộ.)
 
 
Chúc bạn học tốt !

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

học phí

dk

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

 


Liên quan: Chua co du lieu


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn